Xem chi tiết công khai quy hoạch - UBND huyện Long Mỹ

 

Đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ

Ngày 02-12-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN

  HUYỆN LONG MỸ

 Số: 4320    /QĐ-UBND

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                        

              Long Mỹ, ngày 12  tháng 11   năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết

 Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

          Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

          Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

          Căn cứ Thông tư  01/2017/TT-BXD ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

          Căn cứ Quyết định số 1746/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định cao độ san lấp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang định hướng đến năm 2030;

          Căn cứ Quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030;

          Căn cứ Quyết định số 827/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang chủ trương đầu tư “Khu dân cư nông thôn mới huyện Long Mỹ” do Công ty cổ phần đầu tư xây lắp Miền Nam làm chủ đầu tư;

          Căn cứ Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 827/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh nội dung Điều 1, Điều 3 Quyết định số 897QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Công văn số 2015/SXD-QH&HT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang về việc ý kiến phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ;

          Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2020 của UBND huyện Long Mỹ về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ.

            Xét Tờ trình số 367/TTr-KT&HT ngày 11 tháng 11 năm 2020 của  Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Long Mỹ.

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ với các nội dung chính như sau:

          1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ.

          2. Vị trí, ranh giới và quy mô quy hoạch:

          Khu đô thị mới thị trấn Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ nằm trong tổng thể quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, phạm vi nghiên cứu quy hoạch có quy mô diện tích khoảng 17ha, có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp kênh 13.

- Phía Tây giáp đường số 3 (theo quy hoạch chung).

- Phía Nam giáp đường B9 (theo quy hoạch chung).

- Phía Bắc giáp kênh 10 Thước.

          3. Quy mô dân số dự kiến: Khoảng 3.500 người.

          4. Tính chất khu vực lập quy hoạch:

          - Đô thị Vĩnh Viễn được quy hoạch là trung tâm hành chính cấp huyện, trung tâm chuyên ngành tổng hợp về kinh tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Long Mỹ.

          - Do khu quy hoạch nằm cạnh khu dân cư hiện hữu, và có các tuyến giao thông hiện hữu kết nối với các tuyến đường tỉnh 930 nên thuận lợi trong việc kết nối hạ tầng cũng như việc đầu tư xây dựng.

          - Đất hiện trạng chủ yếu là đất ruộng, vườn, dể dàng trong công tác san nền.

          - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa đồng bộ.

          5. Mục tiêu và yêu cầu:

          - Phc v công tác qun lý, đáp ng nhu cu ci to và xây dng h tng k thut, h tng xã hi, không gian đô th, to lp b mt kiến trúc có trt t, đạt m quan vi cơ s h tng đồng b, điều kin sinh hot tối ưu, x lý tt nhng tác động ca dân cư đến môi trường đô th. Hình thành khu vực thương mi - dch v, các khu và các khu cnh quan phc v đô th.

          - Yêu cu ca đồ án là định hướng ci to, xây dựng mới và xây dng h tng k thut đô th, h tng xã hi và không gian đô th hin đại, hài hòa vi tng th chung ca đô th và phát trin mt cách khách quan, bn vng, đồng thi đảm bo làm cơ s để qun lý s dng đất đai, qun lý các d án đầu tư xây dng theo quy hoch.

- Tạo môi trường kinh doanh, giao thương hàng hóa cho tiểu thương, nhân dân trong vùng được thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

          - Khi lp đồ án cn vn dng đúng các ch tiêu s dng đất theo quy hoch chung và phù hp vi Quy chun, tiêu chun xây dng hin hành.

          6. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:

Lấy các hướng chính vào khu dân cư này là từ hướng đường số 3 và đường số 4 (theo quy hoạch chung đã được duyệt).  Các công trình nhà ở được bố trí dọc theo các trục đường trong khu dân cư. Các khu chợ phục vụ cho khu ở được bố trí tại trung tâm của khu quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất được cơ cấu như sau:

Stt

Loại đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

I

ĐẤT Ở

67.429

              40,36

1

Đất ở liền kề (không bao gồm tái định cư)

49.917

               29,88

2

Đất ở liền kề (tái định cư)

12.379

                7,41

3

Đất dân cư tự cải tạo

5.133

                3,07

II

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (CHỢ…)

6.109

                3,66

III

ĐẤT CÔNG VIÊN, CÂY XANH

8.305

                4,97

IV

ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1.612

                0,96

V

ĐẤT GIAO THÔNG

79.117

              47,36

VI

HẼM KỸ THUẬT

4.486

                2,69

 

TỔNG

167.058

100

          BẢN THỐNG KÊ LÔ NỀN

Stt

Tên lô

Tên nền

Kích thước
(m)

Diện tích
(m2)

Mật độ tối đa xây dựng (%)

Tầng cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tổng số nền

Tổng diện tích (m2)

Ghi chú

1

A1

1

25,00 x 28,00

572,00

 57,20

   5,00

  2,86

1

572,00

Lô góc

2;3;4;…;8;9;10

5,00 x 28,00

140,00

 76,00

   5,00

  3,80

9

1260,00

 

11

5,00 x 28,00

132,00

 76,80

   5,00

  3,84

1

132,00

Lô góc

12

5,00 x 23,00

107,00

 79,30

   4,00

  3,17

1

107,00

Lô góc

22

5,00 x 23,00

107,00

 79,30

   5,00

  3,97

1

107,00

Lô góc

13;14;15;…;19;20;21

5,00 x 23,00

115,00

 78,50

   4,00

  3,14

9

1035,00

 

23;24;25;26

5,00 x 23,00

115,00

 78,50

   5,00

  3,93

4

460,00

 

2

A2

1;6

6,00 x 21,00

118,00

 78,20

   5,00

  3,91

2

236,00

Lô góc

2;3;4;5

5,00 x 21,00

105,00

 79,50

   4,00

  3,18

4

420,00

 

7;8;9;10;11;12;
19;20;21;22;23;24

5,00 x 15,00

75,00

   100,00

   4,00

  4,00

12

900,00

 

13;18

6,00 x 20,00

112,00

 78,80

   4,00

  3,15

2

224,00

Lô góc

14;15;16;17

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

4

400,00

 

3

A3

1;7

5,50 x 24,00

124,00

 77,60

   5,00

  3,88

2

248,00

Lô góc

2;3;4;5;6

5,00 x 24,00

120,00

 78,00

   4,00

  3,12

5

600,00

 

8;9;10;…;25;26;27;
35;36;37;…;52;53;54

5,00 x 17,00

85,00

   100,00

   4,00

  4,00

40

3400,00

 

28;34

5,50 x 20,00

102,00

 79,80

   4,00

  3,19

2

204,00

Lô góc

29;30;31;32;33

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

5

500,00

 

4

A4 (tái định cư)

1;27

6,00 x 18,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

2

200,00

Lô góc

2;3;4;5;23;24;25;26

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

8

720,00

 

6;22

7,00 x 18,00

118,00

 78,20

   4,00

  3,13

2

236,00

Lô góc

7;8;9;…;19;20;21

5,00 x 17,00

85,00

   100,00

   4,00

  4,00

15

1275,00

 

28;29;30;…;40;41;42

5,00 x 14,00

70,00

   100,00

   4,00

  4,00

15

1050,00

 

5


A5

(tái định cư)

1;6;22;27

5,00 x 18,00

82,00

   100,00

   4,00

  4,00

4

328,00

Lô góc

2;3;4;5;23;24;25;26

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

8

720,00

 

7;8;9;…;19;20;21
28;29;30;…;40;41;42

5,00 x 14,00

70,00

   100,00

   4,00

  4,00

30

2100,00

 

6

A6

1;6;22;27

6,00 x 18,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

4

400,00

Lô góc

2;3;4;5;23;24;25;26

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

8

720,00

 

7;8;9;…;19;20;21

5,00 x 14,00

70,00

   100,00

   4,00

  4,00

15

1050,00

 

28;29;30;…;40;41;42

5,00 x 16,00

80,00

   100,00

   4,00

  4,00

15

1200,00

 

7

A7

1

5,20 x 20,00

97,69

 84,62

   4,00

  3,38

1

97,69

Lô góc

2;3;4;5

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

4

400,00

 

6

5,50 x 20,00

100,37

 79,96

   4,00

  3,20

1

100,37

Lô góc

7

5,05 x 19,00

89,41

   100,00

   4,00

  4,00

1

89,41

Lô góc

8;9;10;11

5,00 x 19,00

95,00

 90,00

   4,00

  3,60

4

380,00

 

12

5,65 x 19,00

97,95

 84,10

   4,00

  3,36

1

97,95

Lô góc

8

A8

1

5,20 x 13,50

62,74

   100,00

   4,00

  4,00

1

62,74

Lô góc

2;3;4;5;8;9;10;11

5,00 x 13,50

67,50

   100,00

   4,00

  4,00

8

540,00

 

6

5,50 x 13,50

65,75

   100,00

   4,00

  4,00

1

65,75

Lô góc

7

5,21 x 13,50

62,91

   100,00

   4,00

  4,00

1

62,91

Lô góc

12

5,49 x 13,50

65,58

   100,00

   4,00

  4,00

1

65,58

Lô góc

9

A9

1

5,00 x 20,00

93,48

 93,04

   4,00

  3,72

1

93,48

Lô góc

2;3;4;5

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

4

400,00

 

6

5,10 x 20,00

92,57

 94,86

   4,00

  3,79

1

92,57

Lô góc

7;8;910

5,00 x 14,10

70,51

   100,00

   4,00

  4,00

4

282,04

KTTĐ

11

5,19 x 19,89

92,08

 95,84

   4,00

  3,83

1

92,08

Lô góc

12

5,00 x 20,05

100,26

 79,97

   4,00

  3,20

1

100,26

KTTĐ

13

5,00 x 20,37

101,87

 79,81

   4,00

  3,19

1

101,87

KTTĐ

14

5,00 x 20,70

103,48

 79,65

   4,00

  3,19

1

103,48

KTTĐ

15

5,00 x 21,02

105,09

 79,49

   4,00

  3,18

1

105,09

KTTĐ

16

5,12 x 21,18

99,62

 80,76

   4,00

  3,23

1

99,62

Lô góc

17;18;19;20

5,00 x 14,00

70,01

   100,00

   4,00

  4,00

4

280,04

KTTĐ

10

A10

1

5,50 x 19,50

99,25

 81,50

   4,00

  3,26

1

99,25

Lô góc

2;3;4;5;6;7

5,00 x 19,50

97,50

 85,00

   4,00

  3,40

6

585,00

 

8

5,80 x 19,50

105,10

 79,49

   4,00

  3,18

1

105,10

Lô góc

9;10

4,50 x 19,00

85,50

   100,00

   4,00

  4,00

2

171,00

 

11

4,80 x 19,00

83,20

   100,00

   4,00

  4,00

1

83,20

Lô góc

11

A11

1

6,00 x 13,00

70,00

   100,00

   4,00

  4,00

1

70,00

Lô góc

2;3;4

5,50 x 13,00

71,50

   100,00

   4,00

  4,00

3

214,50

 

5

5,50 x 13,00

63,50

   100,00

   4,00

  4,00

1

63,50

Lô góc

12

A12

1

8,12 x 19,50

143,08

 75,69

   4,00

  3,03

1

143,08

Lô góc

2;3;4;...;10;11;12

5,00 x 19,50

97,50

 85,00

   4,00

  3,40

11

1072,50

 

13

4,98 x 19,50

89,26

   100,00

   4,00

  4,00

1

89,26

Lô góc

14

10,35 x 12,09

119,57

 78,04

   4,00

  3,12

1

119,57

KTTĐ

15

7,89 x 12,11

95,42

 89,16

   4,00

  3,57

1

95,42

KTTĐ

13

A13

1;7

6,50 x 21,00

128,50

 77,15

   5,00

  3,86

2

257,00

Lô góc

2;3;4;5;6

5,00 x 21,00

105,00

 79,50

   4,00

  3,18

5

525,00

 

8;9;10;11;12;13
21;22;23;24;25;26

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

12

1080,00

 

14;20

6,50 x 20,00

122,00

 77,80

   4,00

  3,11

2

244,00

 

15;16;17;18;19

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

5

500,00

Lô góc

14

A14

1;7

6,50 x 21,00

128,50

 77,15

   5,00

  3,86

2

257,00

Lô góc

2;3;4;5;6

5,00 x 21,00

105,00

 79,50

   4,00

  3,18

5

525,00

 

8;9;10;11;12;13
21;22;23;24;25;26

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

12

1080,00

 

14;20

6,50 x 20,00

122,00

 77,80

   4,00

  3,11

2

244,00

 

15;16;17;18;19

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

5

500,00

Lô góc

15

A15

1;12

5,50 x 20,00

102,00

 79,80

   4,00

  3,19

1

102,00

Lô góc

2;3;4;...;9;10;11;12

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

11

1100,00

 

13

6,60 x 20,00

131,45

 76,86

   4,00

  3,07

1

131,45

Lô góc

14

6,00 x 20,94

125,63

 77,44

   4,00

  3,10

1

125,63

KTTĐ

15

6,00 x 21,32

127,95

 77,21

   4,00

  3,09

1

127,95

KTTĐ

16

6,00 x 21,52

122,28

 77,77

   4,00

  3,11

1

122,28

Lô góc

17;18;19;20;21;22;23;24

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

8

720,00

 

25

5,50 x 18,00

91,00

 98,00

   4,00

  3,92

1

91,00

Lô góc

16

B1

1

5,00 x 21,00

97,00

 86,00

   5,00

  4,30

1

97,00

Lô góc

2;3;4

5,00 x 21,00

105,00

 79,50

   5,00

  3,98

3

315,00

 

5

20,00 x 23,00

332,00

 58,40

   5,00

  2,92

1

332,00

Lô góc

6;7;8;…;27;28;29

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   5,00

  4,00

24

2400,00

 

30

5,00 x 20,00

92,00

 96,00

   5,00

  4,80

1

92,00

Lô góc

31

5,00 x 18,00

82,00

   100,00

   4,00

  4,00

1

82,00

Lô góc

32;33;34;…;53;54;55

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

24

2160,00

 

17

B2

1;18

5,50 x 20,00

102,00

 79,80

   5,00

  3,99

2

204,00

Lô góc

2;3;4;...;15;16;17

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   5,00

  4,00

16

1600,00

 

19;36

5,50 x 18,00

91,00

 98,00

   4,00

  3,92

2

182,00

Lô góc

20;21;22;…;33;34;35

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

16

1440,00

 

18

B3

1;22

7,00 x 14,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

2

180,00

Lô góc

2;3;4;5;6;7;8;
15;16;17;18;19;20;21

5,00 x 14,00

70,00

   100,00

   4,00

  4,00

14

980,00

 

9;14

5,00 x 20,00

92,00

 96,00

   4,00

  3,84

2

184,00

Lô góc

10;11;12;13

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

4

400,00

 

19

B4

1

5,50 x 20,00

102,00

 79,80

   5,00

  3,99

1

102,00

Lô góc

2;3;4;...;13;14;15

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   5,00

  4,00

14

1400,00

 

16

5,00 x 20,00

92,00

 96,00

   5,00

  4,80

1

92,00

Lô góc

17

5,00 x 18,00

82,00

   100,00

   4,00

  4,00

1

82,00

Lô góc

18;19;20;…;29;30;31

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

14

1260,00

 

32

5,50 x 18,00

91,00

 98,00

   4,00

  3,92

1

91,00

Lô góc

20

B5 (tái định cư)

1;7

6,50 x 18,00

109,00

 79,10

   4,00

  3,16

2

218,00

Lô góc

2;3;4;5;6
8;9;10;…;13;14;15
23;24;25;…;28;29;30

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

21

1890,00

 

16;22

6,50 x 18,50

112,25

 78,78

   4,00

  3,15

2

224,50

Lô góc

17;18;19;20;21

5,00 x 18,50

92,50

 95,00

   4,00

  3,80

5

462,50

 

21

B6 (tái định cư)

1

5,00 x 20,00

92,00

 96,00

   4,00

  3,84

1

92,00

Lô góc

2;3;4;...;13;14;15

5,00 x 20,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

14

1400,00

 

16

5,50 x 20,00

102,00

 79,80

   4,00

  3,19

1

102,00

Lô góc

17;18

6,00 x 18,50

111,00

 78,90

   4,00

  3,16

2

222,00

 

19

6,00 x 18,50

103,00

 79,70

   4,00

  3,19

1

103,00

Lô góc

20;21;22;…;25;26;27

5,00 x 18,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

8

720,00

 

28

6,00 x 18,00

100,00

 80,00

   4,00

  3,20

1

100,00

Lô góc

29;30

6,00 x 18,00

108,00

 79,20

   4,00

  3,17

2

216,00

 

22

B7

1;6

5,75 x 18,00

95,50

 89,00

   4,00

  3,56

2

191,00

Lô góc

2;3;4;5

5,50 x 18,00

99,00

 82,00

   4,00

  3,28

4

396,00

 

7;8;9;…;33;34;35

5,00 x 16,00

80,00

   100,00

   4,00

  4,00

29

2320,00

 

36

5,75 x 17,41

91,69

 96,62

   4,00

  3,86

1

91,69

Lô góc

37

5,50 x 17,69

97,32

 85,36

   4,00

  3,41

1

97,32

KTTĐ

38

5,50 x 18,05

99,25

 81,50

   4,00

  3,26

1

99,25

KTTĐ

39

5,50 x 18,40

101,18

 79,88

   4,00

  3,20

1

101,18

KTTĐ

40

5,50 x 18,75

103,12

 79,69

   4,00

  3,19

1

103,12

KTTĐ

41

5,75 x 19,04

101,88

 79,81

   4,00

  3,19

1

101,88

Lô góc

42;43;44;…;68;69;70

5,00 x 15,50

77,50

   100,00

   4,00

  4,00

29

2247,50

 

23

B8

1

7,00 x 15,55

99,33

 81,34

   4,00

  3,25

1

99,33

Lô góc

2

5,00 x 15,71

78,57

   100,00

   4,00

  4,00

1

78,57

KTTĐ

3

5,00 x 16,03

80,16

   100,00

   4,00

  4,00

1

80,16

KTTĐ

4

5,00 x 16,35

81,76

   100,00

   4,00

  4,00

1

81,76

KTTĐ

5

5,00 x 16,67

83,36

   100,00

   4,00

  4,00

1

83,36

KTTĐ

6

5,00 x 16,99

84,95

   100,00

   4,00

  4,00

1

84,95

KTTĐ

7

5,00 x 17,31

86,55

   100,00

   4,00

  4,00

1

86,55

KTTĐ

8

5,00 x 17,63

88,15

   100,00

   4,00

  4,00

1

88,15

KTTĐ

9

5,00 x 17,95

89,74

   100,00

   4,00

  4,00

1

89,74

KTTĐ

10

5,00 x 18,27

91,34

 97,32

   4,00

  3,89

1

91,34

KTTĐ

11

5,00 x 18,59

92,94

 94,12

   4,00

  3,76

1

92,94

KTTĐ

12

7,00 x 18,75

124,81

 77,52

   4,00

  3,10

1

124,81

LÔ GÓC

13;24

7,00 x 14,00

90,00

   100,00

   4,00

  4,00

2

180,00

Lô góc

14;15;16;…;21;22;23

5,00 x 14,00

70,00

   100,00

   4,00

  4,00

10

700,00

 

   

TỔNG

         

681,00

62296,22

 

7. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

          7.1. Đất xây dựng công trình thương mại dịch vụ (chợ)

Có hai khu đất xây dựng chợ với tổng diện tích: 6.109 m2, khi xây dựng phải đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%.

- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%.

- Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng.

- Chỉ giới xây dựng lùi vào 5m so với chỉ giới đường đỏ đối với tất cả các tuyến đường.

7.2. Đất ở:

Trong khu vực quy hoạch việc bố trí tái định cư sẽ gồm các phần đất: lô A4; lô A5, lô B5 và lô B6 với tổng diện tích 12.379 m2, và được bố trí 144 nền tái định cư. Các khu nhà ở dạng nhà liên kế phố có chiều rộng mặt tiền phổ biến 5m, chiều dài 13,5 - 28m, ở các ngã giao chiều ngang lô đất có kích thước lớn hơn, khi xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Mật độ xây dựng tối đa theo QCVN 01:2019/BXD, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng. (Mật độ xây dựng được tính trên tổng diện tích đất của mỗi nền kể cả phần đất nằm ngoài chỉ giới xây dựng).

- Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng, đối với các trục đường giao thông có lộ giới < 20m.

- Tầng cao xây dựng : 05 tầng, đối với các trục đường giao thông có lộ giới > 20m.

- Cao độ nền cao hơn cao độ đỉnh gờ bó vỉa: 0,3m.

- Chiều cao tầng 1 là 4,2m.

- Chiều cao các tầng còn lại là 3,6m.

- Chỉ giới xây dựng: cụ thể được thể hiện trên bản vẽ.

Tất cả các chi tiết của căn nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) không được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh. Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh và đường giao thông.

7.3. Đất cây xanh - công viên: Công viên đồng thời là nơi tập trung để người dân giao lưu tập thể dục, vui chơi, thư giãn…, Phần cây xanh dưới đường điện cao thế chỉ bố trí thảm cỏ và xen kẽ là các cây xanh trang trí có chiều cao tối đa 4m, Mật độ xây dựng tối đa 5% (chòi nghỉ chân).

7.4. Đất dân cư tự cải tạo: Đây là khu nhà dân hiện hữu tại khu vực chợ hiện hữu. Trong khu vực này khi người dân có nhu cầu xây dựng công trình nhà ở phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị và các quy định khác tại địa phương. Đảm bảo kết nối hạ tầng đồng bộ theo quy định hiện hành.

7.5. Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải):

- Trạm xử lý nước thải được bố trí cạnh cầu qua kênh 13 trên đường số 4, nước thải sẽ được thu gom về đây để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường.

- Khi đầu tư xây dựng cần đảm bảo an toàn về môi trường.

          8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

          8.1. Quy hoạch giao thông

          8.1.1. Giải pháp quy hoạch

- Đường số 4 (có lộ giới 30m): là tuyến giao thông chính trong khu quy hoạch nối từ đường tỉnh  930 đi vào.

- Đường số 3 (có lộ giới 30m): là tuyến giao thông chính giáp với khu quy hoạch nối từ đường tỉnh  931 đi vào.

- Đường số 5 (có lộ giới 19m): là các tuyến đường chính kết nối các khu vực của khu dân cư.

- Đường số 1, đường số 2 (có lộ giới 17m): là tuyến giao thông chính kết nối vào khu chợ từ đường số 3.

- Các tuyến đường giao thông nội bộ đến các nền nhà được quy hoạch có lộ giới 12,0m; và các tuyến trong khu vực dân cư tự cải tạo có lộ giới 10m riêng tuyến đường số 6A và tuyến đường số 10 có lộ giới là 15m.

            STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới
(m)

Lề trái
 (m)

Dãi phân cách (m)

Lòng Đường
(m)

Lề phải
(m)

  Chiều dài
(m)

1

ĐƯỜNG SỐ 1

4

5

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

359

2

ĐƯỜNG SỐ 2

6

7

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

361

3

ĐƯỜNG SỐ 3 (giáp khu qh)

8

2

1-1

30.00

6.00

3.00

15.00

6.00

463

4

ĐƯỜNG SỐ 4

(giáp khu qh)

1

3

1-1

30.00

6.00

3.00

15.00

6.00

394

5

ĐƯỜNG SỐ 5

9

10

4-4

18.00

4.00

 

10.00

4.00

442

6

ĐƯỜNG SỐ 6

11

12

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

153

7

ĐƯỜNG SỐ 6A

12

13

3-3

15.00

4.00

 

7.00

4.00

129

8

ĐƯỜNG SỐ 7

14

15

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

125

9

ĐƯỜNG SỐ 8

16

17

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

126

10

ĐƯỜNG SỐ 9

18

19

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

128

11

ĐƯỜNG SỐ 10

20

21

3-3

15.00

4.00

 

7.00

4.00

128

12

ĐƯỜNG SỐ 11

22

23

6-6

10.00

3.00

 

4.00

3.00

185

13

ĐƯỜNG SỐ 12

24

25

6-6

10.00

3.00

 

4.00

3.00

187

14

ĐƯỜNG SỐ 13

26

27

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

124

15

ĐƯỜNG SỐ 14

28

29

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

124

16

ĐƯỜNG SỐ 15

30

31

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

133

17

ĐƯỜNG SỐ 16

32

33

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

136

18

ĐƯỜNG SỐ 17

34

35

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

274

19

ĐƯỜNG SỐ 18

36

37

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

98

20

ĐƯỜNG SỐ 19

38

39

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

98

21

ĐƯỜNG SỐ 20

40

41

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

98

22

ĐƯỜNG SỐ 21

42

43

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

93

23

ĐƯỜNG SỐ 22

44

45

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

96

24

ĐƯỜNG SỐ 23

46

47

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

77

25

ĐƯỜNG SỐ 24

48

49

5-5

12.00

3.00

 

6.00

3.00

177

26

ĐƯỜNG SỐ B9 (giáp khu qh)

8

50

2-2

17.50

5.00

 

7.50

5.00

377

27

ĐƯỜNG SỐ B4 (giáp khu qh)

15

51

2-2

17.50

5.00

 

7.50

5.00

320

28

ĐƯỜNG SỐ B5 (giáp khu qh)

51

50

2-2

17.50

5.00

 

7.50

5.00

438

          8.1.2. Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:

- Mặt đường nhựa, vỉa hè lát gạch.

- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành.

- Cao độ san lấp: + 1.55m (hệ Cao độ Quốc gia Hòn Dấu).

- Cao độ mép đường bình quân: +1.6m.

- Cao độ mép lề tối thiểu: +1.70m.

          - Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng.

          - Độ dốc mặt đường là 2% nếu mặt đường thảm bê tông nhựa nguội hai lớp (hoặc 3% nếu mặt đường láng nhựa 3 lớp).

          - Vỉa hè trồng cây xanh, hố trồng cây có kích thước khoảng cách giữa các hố trồng cây phù hợp cho từng tuyến đường. Mặt vỉa hè có độ dốc 1,5% - 2%, lát gạch vỉa hè.

          8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

          - Cao độ san lấp: + 1.55m (hệ Cao độ Quốc gia Hòn Dấu).

          - Cao độ hiện trạng trung bình: +0.09m (hệ Cao độ Quốc gia Hòn Dấu).

          - Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i (0,1%).

          8.3. Cấp điện và chiếu sáng:

          8.3.1. Nguồn điện: Nguồn được cấp từ các trạm 110kv/22kv hiện hữu.

          8.3.2. Lưới điện

Đường dây trung thế: Tuyến trung thế trong khu vực quy họach được đấu nối vào tuyến trung thế hiện hữu. Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông và phải đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến trong đó tuân thủ theo các qui chuẩn ngành.

Đường dây hạ thế: Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế nhánh chính đi ngầm bằng cáp XLPE vỏ bọc ngoài (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC) cáp luồn trong ống nhựa chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các qui chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.

          8.3.3. Điện chiếu sáng:

          Tuyến chiếu sáng được bố trí dọc theo trục giao thông các tuyến chính được xây mới bằng đèn cao áp 250W sử dụng trụ bác giác STK hình côn. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tự động đóng cắt ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo thời gian hoặc theo mùa ...) và độ rọi trên vỉa hè lớn hơn hoặc bằng 3(lx).

          - Các đèn chiếu sáng được đặt trên trụ thép có độ cao 6m - 9m và được bố trí dọc theo các tuyến đường. Trụ đèn được đặt sát mép trong gờ bó vỉa, có khoảng cách trung bình các trụ đèn chiếu sáng từ 30m - 40m (tùy theo bề rộng mặt đường mà bố trí khoảng cách giữa các trụ cho phù hợp).

          - Nguồn điện cấp cho các tủ điều khiển chiếu sáng sẽ lấy từ 1 bộ ra trong tủ phân phối điện hạ thế của trạm biến áp gần nhất.

          8.3.4. Trạm biến áp: Xây mới 03 trạm phân phối loại hợp bộ, tổng dung lượng 03 trạm 650KVA x 3 = 1950KVA (công suất theo yêu cầu là 1916KVA).

          8.4. Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được kết nối với mạng viễn thông của Bưu điện bằng cách: Lắp đặt tuyến cáp quang kéo từ tổng đài, Xây dựng tuyến cáp đồng nội bộ (đường ống + hố ga + cáp) và các cáp nhánh đến các khu. Đường trục dự án, đường nội bộ; được cấp tới chân công trình, tới các hệ thống quản lý chiếu sáng, cấp nước, an ninh … để thực hiện việc quản lý thông minh, đấu nối với đơn vị vận hành dự án và khu dân cư này.

          8.5. Hệ thống cấp nước:

          8.5.1. Nguồn nước: Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch được lấy từ nhà máy nước hiện hữu dẫn vào. Nước cung cấp đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt, đủ lưu lượng, áp yêu cầu đúng qui định hiện hành.

          8.5.2. Phương án thiết kế

          - Bố trí các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước lắp mới được sử dụng loại ống: PVC, uPVC, HDPE..., D150, D100, D90, D60.

          - Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).

          - Hình thức bố trí: Mạng lưới cấp nước là mạng lưới vòng kết hợp mạng lưới phân nhánh. Được bố trí dọc dưới vỉa hè của đường giao thông.

          8.6. Hệ thống thoát nước:

          8.6.1. Thoát nước mưa

                Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, nước mưa được hố ga thu vào mạng lưới tuyến ống, xả thẳng ra kênh rạch. Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cho cả hệ thống.

          - Hình thức đường ống: Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, loại ống được sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn.

          - Hình thức thoát nước: là thoát trong hệ thống cống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính.

          - Hình thức hố ga, cửa xả nước: trên từng tuyến ống có đặt những hố ga có nắp đan đậy và lưới chắn rác, lọc cát.., nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính toán,đảm bảo thoát nước mưa trong thời gian ngắn, không gây hiện tượng ngập úng cục bộ.

          8.6.2. Thoát nước thải sinh hoạt

           Chọn hình thức thoát nước riêng nước thải sau khi sử dụng sinh hoạt được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi dẫn ra cống chung.

          - Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cho cả hệ thống;

          - Hình thức thoát nước tự chảy, nước bẩn xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi dẫn ra cống chung đường phố. Khi chưa đấu được vào hệ thống xử lý của huyện thì tạm thời xin ý kiến của huyện đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa để thải ra môi trường.

          - Hình thức đường ống: Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, loại ống được sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc ống nhựa.

          - Hình thức thoát nước là thoát trong hệ thống cống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính, ngoài ra bố trí dọc giửa những hẻm kỷ thuật.  

          - Hình thức hố ga, cửa thu nước: Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dựng để bảo trì, sửa chữa khi gặp sự cố.

          8.6.3. Vệ sinh môi trường: Trên vỉa hè cách khoảng 50m có đặt thùng rác công cộng, rác trong hộ gia đình và công trình công cộng cho vào bọc và bỏ vào thùng rác công cộng, hằng ngày có xe lấy rác đến lấy rác chuyển vào bãi trung chuyển và sau đó chuyển đến bãi xử lý rác tập trung của tỉnh.

    9. Đánh giá môi trường chiến lược:

          - Có các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và đưa dự án vào sử dụng cơ bản như sau:

          - Tổ chức thi công hợp lý, phải có biện pháp kỹ thuật, quản lý tránh ách tắc giao thông, rò rỉ xăng dầu, trong quá trình thi công xây dựng.

          - Giảm thiểu tác động có hại tới môi trường không khí, giảm thiểu tác động có hại của rác thải.

          - Công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải xây dựng hầm tự hoại đạt tiêu chuẩn theo quy định để xử lý nước thải cục bộ trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.

          Điều 2. Giao phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Long Mỹ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan, UBND thị trấn Vĩnh Viễn thực hiện công bố đồ án quy hoạch đúng theo quy định; đồng thời trình UBND huyện phê duyệt Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch đã được duyệt.

 Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện Long Mỹ, Trưởng phòng Kinh tế & Hạ tầng, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thị trấn Vĩnh Viễn, Thủ Trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:                                                      - Sở Xây dựng;

- TT: Huyện ủy, HĐND, UBND huyện;

- Như Điều 3;

- Lưu: VP.    

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

Dương Ngọc Hải


Đang online: 1
Hôm nay: 152
Đã truy cập: 89035
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.