Xem chi tiết công khai quy hoạch - UBND huyện Long Mỹ

 

Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Ngày 27-07-2020

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LONG MỸ                                                                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1549 /QĐ-UBND                                                                                                         Long Mỹ, ngày 20 tháng  06  năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết

Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

          Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 2 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1140/QĐ-UBND  ngày 11 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định phân cấp, ủy quyền trong quản lý vốn đầu tư công, quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 06 năm 2016 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi Điều 4 và sử đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 5 Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý vốn đầu tư công, quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Công văn số 1930/UBND-KT&HT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của UBND huyện Long Mỹ về việc cho Chủ trương lập Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 2tháng năm 2016 của Chủ tịch UBND huyện Long Mỹ về chỉ định thầu tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch; Khảo sát địa hình và lập đồ án Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của UBND huyện Long Mỹ về việc phê duyệt phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;

           Xét Tờ trình số 378/TTr- KT&HT ngày 15 tháng 6 năm 2016 của trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Long Mỹ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch:

Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Vị trí, ranh giới và quy mô quy hoạch:

2.1.Vị trí và ranh giới lập quy hoạch:

Khu hành chính huyện Long Mỹ nằm trong tổng thể quy hoạch chung đô thị Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, vị trí khu hành chính có tứ cận tiếp giáp như sau:

Phía Đông: Giáp đường số 5 theo quy hoạch, lộ giới 17,5m.

Phía Tây: Giáp đường số 25 theo quy hoạch, lộ giới 17,5m.

Phía Nam: Giáp đường Tỉnh 930, lộ giới 17,5m và kênh Mười Thước.

Phía BắcGiáp đường số 1 theo quy hoạch, lộ giới 30,0m.

          2.2. Quy mô diện tích khu quy hoạch:

Khu đất lập quy hoạch có diện tích khoảng 73.130,85 m² (7,31ha).

2.3. Quy mô dân số dự kiến:

          Dân số dự kiến trong khu quy hoạch khoảng 575 người.

3. Tính chất khu quy hoạch:

Khu quy hoạch mang tính chất Khu hành chính tập trung của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

4. Mục tiêu, yêu cầu của đồ án:

Yêu cầu của việc Quy hoạch chi tiết khu hành chính huyện Long Mỹ là đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành, đúng với các chỉ tiêu quy hoạch theo khu vực.

Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang nhằm từng bước cụ thể hóa quy hoạch chung đã được duyệt, tạo môi trường làm việc cho một đơn vị hành chính cấp huyện có tính tập trung, ổn định và khoa học hơn.

Yêu cầu quy hoạch Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của địa phương, phù hợp với yêu cầu và định hướng phát triển của huyện trong thời gian tới.

Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang sẽ là cơ sở để chủ đầu tư cùng với chính quyền địa phương tiến hành kế hoạch xây dựng và quản lý sử dụng đất một cách khoa học và đúng theo các cơ sở pháp lý hiện hành. Đồ án Quy hoạch được duyệt làm cơ sở để chủ đầu tư lập dự án đầu tư, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đề ra các tiêu chí quản lý xây dựng cho các hạng mục công trình trong khu vực quy hoạch nói riêng và toàn khu vực trung tâm huyện Long Mỹ mới nói chung.

5. Quy hoạch sử dụng đất:

5.1 Cơ cấu quy hoạch:

Quy hoạch chi tiết khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang là khu quy hoạch mới. Với chức năng phục vụ nhu cầu hoạt động hành chính của UBND - HĐND, Huyện ủy và các đơn vị hành chính khác, khu quy hoạch được cơ cấu cụ thể như sau:

+ Khu hành chính, gồm: Khu văn phòng làm việc của HĐND - UBND huyện và các phòng chuyên môn trực thuộc; Khu văn phòng làm việc Huyện ủy và một số phòng Ban trực thuộc; Khu các cơ quan ngành dọc Trung ưng đóng trên địa bàn; Khu các cơ quan đoàn thể; Khu các đơn vị sự nghiệp,...

+ Hội trường tập trung;

+ Khu quảng trường;

+ Khu hậu cần: Gồm khu bếp, nhà ăn, khu nhà xe,...

5.2Quy hoạch sử dụng đất:

-   Tổng diện tích đất tự nhiên 73.130,85m², bao gồm các chức năng sử dụng đất như sau:

BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU LÔ

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CÁC CƠ QUAN

DHC

48.640,67

66,51

 

ĐẤT HĐND - UBND HUYỆN VÀ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN

DHC1

6.737,33

9,21

 

ĐẤT TRỤ SỞ HUYỆN ỦY

DHC2

6.282,83

8,59

 

ĐẤT VIỆN KIỂN SÁT NHÂN DÂN

DHC3-1

3.350,92

4,58

 

ĐẤT CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

DHC3-2

1.616,87

2,21

 

ĐẤT TÒA ÁN NHÂN DÂN

DHC3-3

3.301,00

4,51

 

ĐẤT MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC CƠ QUAN ĐOÀN THỂ

DHC3-4

1.627,64

2,23

 

ĐẤT HUYỆN ĐOÀN TNCS HCM

DHC4-1

3.264,38

4,46

 

ĐẤT BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

DHC4-2

1.623,11

2,22

 

ĐẤT TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT & VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

DHC4-3

1.594,98

2,18

 

ĐẤT DỰ TRỮ CÔNG TRÌNH HÀNH CHÍNH

DHC4-4

3.264,82

4,46

 

 ĐẤT KHO BẠC

DHC5-1

2.958,54

4,05

 

 ĐẤT NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

DHC5-2

2.424,33

3,32

 

 ĐẤT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

DHC5-3

2.557,38

3,50

 

 ĐẤT CHI CỤC THỐNG KÊ

DHC5-4

2.175,32

2,97

 

 ĐẤT BẢO HIỂM XÃ HỘI

DHC5-5

2.559,40

3,50

 

 ĐẤT CHI CỤC THUẾ

DHC6

3.301,82

4,51

2

ĐẤT HỘI TRƯỜNG

CHT

6.098,18

8,34

3

ĐẤT QUẢNG TRƯỜNG

QT

6.089,00

8,33

4

ĐẤT KHU PHỤ TRỢ

CPT

1.915,78

2,62

5

ĐẤT GIAO THÔNG

 

10.387,22

14,20

TỔNG ĐẤT

 

73.130,85

100,00

      Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo quy hoạch:

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU LÔ

DIỆN TÍCH
(M2)

MĐXD
(%)

TẤNG CAO
(TẦNG)

HỆ SỐ SDD

KHOẢNG LÙI XD
(M)

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CÁC CƠ QUAN

DHC

48.640,67

40

2 ÷ 3

0,8 ÷1,2

 

 

DHC1

6.737,33

DHC1

 

 

 

≥ 10 (ĐƯỜNG SỐ 1)
≥ 5 (ĐƯỜNG SỐ D2, D5)

 

DHC2

6.282,83

DHC2

 

 

 

≥ 10 (ĐƯỜNG SỐ 1)
≥ 5 (ĐƯỜNG SỐ D3, D4, D25)

 

DHC3-1

3.350,92

DHC3-1

 

 

 

≥ 5

 

DHC3-2

1.616,87

DHC3-2

 

 

 

≥ 5

 

DHC3-3

3.301,00

DHC3-3

 

 

 

≥ 5

 

DHC3-4

1.627,64

DHC3-4

 

 

 

≥ 5

 

DHC4-1

3.264,38

DHC4-1

 

 

 

≥ 5

 

DHC4-2

1.623,11

DHC4-2

 

 

 

≥ 5

 

DHC4-3

1.594,98

DHC4-3

 

 

 

≥ 5

 

DHC4-4

3.264,82

DHC4-4

 

 

 

≥ 5

 

DHC5-1

2.958,54

DHC5-1

 

 

 

≥ 5

 

DHC5-2

2.424,33

DHC5-2

 

 

 

≥ 5

 

DHC5-3

2.557,38

DHC5-3

 

 

 

≥ 5

 

DHC5-4

2.175,32

DHC5-4

 

 

 

≥ 5

 

DHC5-5

2.559,40

DHC5-5

 

 

 

≥ 5

 

DHC6

3.301,82

DHC6

 

 

 

≥ 10 (ĐƯỜNG SỐ 1)
≥ 5 (ĐƯỜNG SỐ 5)

2

ĐẤT HỘI TRƯỜNG

CHT

6.098,18

50

1÷ 3

1 ÷ 1,5

≥ 5

3

ĐẤT QUẢNG TRƯỜNG

QT

6.089,00

≤ 5

 

 

≥ 5 

4

ĐẤT KHU PHỤ TRỢ

CPT

1.915,78

50

1 ÷ 2

0,5 ÷ 1

≥ 5

5

ĐẤT GIAO THÔNG

 

10.387,22

 

 

 

 

TỔNG ĐẤT

 

73.130,85

 

 

 

 

6.1. Khu trụ sở các cơ quan:

- Khu trụ sở các cơ quan 1: Được bố trí tại lô DHC1 hướng ra đường số 1. Tổng diện tích là 6.737,33m². Khu vực này bố trí trụ sở làm việc của HĐND-UBND huyện và một số phòng trực thuộc. Công trình sẽ trở thành một trong những điểm nhấn kiến trúc trên tuyến đường số 1.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 40%.

+ Tầng cao xây dựng là 2 ÷ 3 tầng (chiều cao tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m). 

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 10m đối với trục đường số 1 và 5m đối với đường số 5, D2, D5.

- Khu trụ sở các cơ quan 2: Được bố trí tại các lô số DHC2 hướng ra đường số 1. Tổng diện tích là 6.282,83m². Khu vực này bố trí trụ sở làm việc Huyện ủy và một số phòng Ban trực thuộc. Công trình cũng sẽ trở thành một trong những điểm nhấn kiến trúc trên tuyến đường số 1.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 40%.

+ Tầng cao xây dựng là 2÷3 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 10m đối với trục đường số 1 và 5m đối với đường số 25, D3, D4.

- Khu trụ sở các cơ quan 3: Được bố trí tại lô DHC3, tổng diện tích 9.896,43m². Khu vực này bố trí trụ sở làm việc của Tòa án nhân dân huyện, Viện kiểm sát nhân dân, Chi cục thi hành án dân sự, Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan đoàn thể.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 40%.

+ Tầng cao xây dựng là 2÷3 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 5m đối với đường số 25, D3, D4, ĐT930.

- Khu trụ sở các cơ quan 4: Được bố trí tại lô DHC4, tổng diện tích 9.747,29m². Khu vực này bố trí trụ sở làm việc của Trung tâm phát triển quỹ đất và văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Ban quản lý dự án, Huyện đoàn TNCS HCM và lô đất dự trữ xây dựng cơ quan hành chính khác.

         + Mật độ xây dựng tối đa là 40%.

         + Tầng cao xây dựng là 2÷3 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

         + Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 5m đối với đường D1, D2, D5, ĐT930.

          - Khu trụ sở các cơ quan 5: Được bố trí tại lô DHC5, tổng diện tích 12.674,97m². Khu vực này bố trí trụ sở làm việc của Chi cục thống kê, Bảo hiểm xã hội, Kho bạc, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng nông nghiệp.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 40%.

+ Tầng cao xây dựng là 2÷3 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

+ Khoảng lùi tối thiểu 5m đối với đường số 5, D1, D5, DT930.

- Khu trụ sở các cơ quan 6: Được bố trí tại lô DHC6, tổng diện tích 3.301,82m². Khu vực này bố trí trụ sở làm việc của Chi cục thuế.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 40%.

+ Tầng cao xây dựng tối đa là 2÷3 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 10m đối với trục đường số 1và 5m đối với đường số 5, D2, D5.

- Khu hội trường: Được bố trí tại lô CHT, tổng diện tích 6.098,18m². Khu vực này bố trí hội trường tập trung với quy mô dự kiến khoảng 400 chỗ. Công trình kết hợp với quảng trường phía trước sẽ là điểm nhấn kiến trúc chính của dự án.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 50%.

+ Tầng cao xây dựng là 1÷3 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 5m đối với đường D2, D3.

          - Khu phụ trợ: Được bố trí tại lô CPT, tổng diện tích 1.915,78m2. Khu vực này bố trí các khu chức năng phụ trợ phục vụ cho khu hội trường tập trung.

+ Mật độ xây dựng tối đa là 50%.

+ Tầng cao xây dựng là 1÷2 tầng (tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m).

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 5m đối với đường D2, D3, ĐT930.

6.2. Khu quảng trường: Được bố trí tại lô QT, tổng diện tích 6.089,00m². Đây sẽ là điểm nhấn cảnh quan cho dự án, không gian được thiết kế theo kiểu kiến trúc hiện đại và có tính trang nghiêm của một khu hành chính nhưng vẫn luôn hài hòa và gần gũi với cảnh quan thiên nhiên. Với không gian này sẽ phục vụ cho các sự kiện diễn ra ngoài trời với sức chứa lớn khoảng >1000 người.

+ Mật độ xây dựng tối đa là < 5%.

+ Mật độ cây xanh >50%.

+ Tầng cao xây dựng là 1 tầng.

+ Khoảng lùi xây dựng tối thiểu 10m đối với trục đường số 1 và 5m đối với đường D2, D3.

:

7.1. Giao thông:

  7.1.1. Giải pháp quy hoạch:

   Chiều rộng mặt đường thiết kế tối thiểu 2 làn xe, mỗi làn xe rộng tối thiểu 3m đối với đường nhóm nhà ở, đường vào nhà và rộng tối thiểu 3,5m đối với đường khu vực, đường phân khu vực. Quy mô của trục đường tùy theo tính chất sử dụng và ý đồ bố cục không gian mà sẽ nâng chiều rộng mặt cắt đường nhưng phải tuân thủ bề rộng tối thiểu 2 làn xe, cấu tạo mặt đường là bê tông nhựa.

BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG GIAO THÔNG

STT

TEÂN ÑÖÔØNG

ÑIEÅM ÑAÀU

ÑIEÅM CUOÁI

MAËT CAÉT

CHIEÀU DAØI
(m)

LOÄ GIÔÙI
(m)

DIỆN TÍCH ĐẤT GIAO THÔNG

MAËT ÑÖÔØNG
(m)

VÆA HEØ
(m)

MAËT ÑÖÔØNG
(m2)

VÆA HEØ
(m2)

1

ÑÖÔØNG D1

Ñ1

Ñ2

1 - 1

112,3

15,0

7

4 + 4

786,1

898,4

2

ÑÖÔØNG D2

Ñ3

Ñ4

2 - 2

186,3

13.0

7

3 + 3

1.304,01

1.117,8

3

ÑÖÔØNG D3

Ñ5

Ñ6

2 - 2

186,3

13.0

7

3 + 3

1.304,1

1.117,8

4

ÑÖÔØNG D4

Ñ7

Ñ8

2 - 2

105,5

13.0

7

3 + 3

738,5

    633,0

5

ÑÖÔØNG D5

Ñ9

Ñ10

2 - 2

188,4

13.0

7

3 + 3

 1.318,48

1.130,4

 

TOÅNG

 

778,8

 

5.451,6

4.897,7

  Căn cứ các quy định tại Mục 4.3 Quy hoạch giao thông đô thị của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng”.

  - Bán kính bó vỉa tại các giao lộ: R = 8m ÷ 12m.

  - Góc vát công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Mục 4.3.4 của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng”. Góc vát tối thiểu theo tính toán là 3m

   - Cao độ đỉnh gờ bó vỉa: +1,7m.

   - Độ dốc mặt đường là 2%, mặt đường thảm nhựa hai lớp.

   - Vỉa hè trồng cây xanh; có độ dốc 1,5%  lát gạch Block.

     7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

thiết kế san nền của khu vực là ≥+1,55m (cao độ Nhà nước).

     - Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i £ 0,1%.

           - Cao độ trung bình mặt đất tự nhiên trong khu vực lập quy hoạch xây dựng là +0,41m (cao độ Nhà nước).

     - Chiều cao san lấp trung bình: 1,14m.

   - Tổng khối lượng san lấp khoảng 82.323m³.

     7.3. Cấp nước:

    - Nguồn nước phục vụ khu quy hoạch được lấy từ tuyến ống do mạng lưới cấp nước của trạm cấp nước huyện Long Mỹ cung cấp.

    Tuyến ống cấp nước được bố trí dọc theo các trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè và nằm phía trước các công trình để thuận tiện cho việc cung cấp nước. Ống cấp nước sử dụng ống PVC.

    Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hoả đặt tại ngã 3, ngã 4 và những nơi thuận lợi nhằn phục vụ cho việc cấp nước chữa cháy. Khoảng cách bình quân khoảng 150m/Trụ.

  - Tổng chiều dài tuyến ống cấp nước là L = 7416m, trong đó:

TT

Lọai ống

Đơn vị tính (m)

Khối lượng

1

Đường ống cấp nước ¯60

m

366

2

Đường ống cấp nước ¯100

m

375

3

Trụ cứu hỏa

trụ

02

      7.4. Thoát nước:

   Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn. Bao gồm: Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước sinh hoạt.

     7.4.1. Hệ thống thoát nước mưa:

           - Nước mưa được quy ước là loại nước thải sạch, nước mưa từ các công trình và mặt đường được thu vào hệ thống cống thoát nước mưa đô thị rồi xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh khu vực.

           - Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt vận hành độc lập hoàn toàn. Khu vực thiết kế được chia thành nhiều lưu vực nhỏ với tuyến ngắn để thoát nước nhanh, tiết diện nhỏ, giảm độ sâu chôn cống.

           - Hình thức thoát nước mưa là nước mưa được vận chuyển trong hệ thống cống kín, bố trí dọc theo trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè, sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn.

           - Trên từng tuyến cống có đặt những hố ga dùng để thu nước trong lưu vực tính toán, khoảng cách các hố ga 20m ÷ 40m.

           - Tổng chiều dài các tuyến thoát nước mưa là L = 2.647m, trong đó:

TT

Loại ống

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Cống BTCT ¯400

m

1.583

3

Cống BTCT ¯800

m

1.064

    7.4.2. Hệ thống thoát nước sinh hoạt:

     Hiện nay, hệ thống thoát nước sinh hoạt tại địa bàn huyện Long Mỹ triển khai chưa hoàn chỉnh, nước mưa và nước thải sinh hoạt hầu hết đều xả thẳng ra kênh rạch, sông ngòi xung quanh làm ô nhiễm nguồn nước mặt. Do đó, để bảo vệ môi trường thì nước thải sinh hoạt cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (theo TCVN 5945-1995) rồi mới được xả ra kênh rạch, sông ngòi. Để làm được điều này, nước thải sinh hoạt cần có hệ thống thu gom và dẫn về trạm xử lý tập trung.

    Tiêu chuẩn và lưu lượng nước thải sinh hoạt.

          - Nước thải sinh hoạt khu quy hoạch gồm: Nước thải sinh hoạt từ các công trình trụ sở làm việc của khu hành chính và các công trình công cộng khác trong khu quy hoạch.

  - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt là 244,5 m3/ngđ.

          - Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt được tính ≥80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.

BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT

STT

Hạng mục

Diễn giải

Lưu lượng

(m3/ngđ)

1

Nước thải sinh hoạt (Qsh)

80% x Qcn

195,6

Tổng cộng

195,6

    Giải pháp thoát nước sinh hoạt:

          - Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt tiếp nhận nước thải từ các tòa nhà chảy ra và vận chuyển chúng về Khu xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường được thải ra kênh gạch hiện hữu.

  - Ống dẫn nước thải sinh hoạt sử dụng ống PVC.

          - Toàn bộ quy trình vận chuyển nước thải từ khu vệ sinh đến Khu xử lý phải được vận chuyển trong hệ thống ống kín. Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dùng để thu nước trong lưu vực tính toán, khoảng cách các hố thăm 20m ÷ 30m.

          - Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở,  phải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đô thị.

          - Tổng chiều dài tuyến ống thoát nước sinh hoạt là L = 1.676m, trong đó:

TT

Loại ống

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Ống thoát nước sinh hoạt PVC ¯200

m

1.467

2

Ống thoát nước sinh hoạt PVC ¯300

m

209

    7.5. Cấp điện:

   7.5.1. Nguồn điện:

  Nguồn cấp điện cho Khu quy hoạch là nguồn điện lưới quốc gia 22kV. Tuyến 22kV dọc theo đường Tỉnh 930 sẽ cung cấp điện cho dự án.

     Lưới điện:

     - Tuyến trung thế 22kV:

          + Trên tỉnh lộ 930 đã có tuyến trung thế hiện hữu đi ngang khu quy hoạch nên tiện lợi cho việc đấu nối và hạ trạm biến áp cấp điện cho khu quy hoạch.

    - Tuyến hạ thế 0,4kV:

    Trong quy hoạch dài hạn, lưới điện hạ thế 0.4kV và tuyến chiếu sáng đều sử dụng cáp ngầm, đảm bảo tính mỹ quan đô thị.

  - Lưới điện cung cấp:

  + Lưới điện hạ thế ngầm sử dụng dây cáp lõi đồng có lớp cách điện phù hợp với điều kiện đặt ngầm. Dây được đặt nằm dưới vỉa hè dọc theo các trục đường trong các ống bảo vệ hoặc đặt trong các hào cáp, được chôn sâu trong đất từ 0,7 - 1m so với mặt đường. Phía trên cáp cần có lớp bảo vệ cáp và báo hiệu cáp ngầm. Tại các vị trí đấu nối cáp cần sử dụng các đầu nối cáp an toàn. Chiều dài tuyến hạ thế 0,4kV đi ngầm: 1.382m.

  - Lưới điện chiếu sáng:

  + Quy hoạch dài hạn: Đèn chiếu sáng sử dụng dạng led thân thiện với môi trường và con người, có công suất từ 100 - 150W.

  + Các đèn chiếu sáng được đặt trên trụ thép có độ cao 6 - 9m và được bố trí dọc theo các tuyến đường. Trụ đèn được đặt sát mép trong gờ bó vỉa, có khoảng cách trung bình các trụ đèn chiếu sáng từ 30 - 40m (tùy theo bề rộng mặt đường mà bố trí khoảng cách giữa các trụ cho phù hợp).

  + Đèn chiếu sáng được sử dụng hoạt động theo hai chế độ đóng ngắt 50% vào giờ cao điểm hoặc có thể điều chỉnh theo mùa.

  + Nguồn điện cấp cho các tủ điều khiển chiếu sáng sẽ lấy từ tủ phân phối điện hạ thế của trạm biến áp gần nhất.

  + Chiều dài tuyến chiếu sáng đi ngầm: 1.909m.

  - Trạm biến áp:

  Tổng công suất trạm biến áp là: 1.500kVA (công suất tính toán yêu cầu là 1.541.18kVa).

    - Hệ thống thông tin liên lạc khu quy hoạch sẽ là 1 hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của huyện Long Mỹ.

          - Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp quang đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho khu vực.

          - Trên tỉnh lộ 930 đã có tuyến thông tin liên lạc hiện hữu nên rất thuận tiện cho việc đấu nối hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch.

          - Tổng chiều dài tuyến thông tin liên lạc đi ngầm là 1.378m.

 Thống nhất các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và đưa dự án vào sử dụng cơ bản như sau:

  - Tổ chức thi công hợp lý, phải có biện pháp kỹ thuật, quản lý tránh ách tắc giao thông, rò rỉ xăng dầu, trong quá trình thi công xây dựng.

  Giảm thiểu tác động có hại tới môi trường không khí, giảm thiểu tác động có hại của rác thải.

- Công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải xây dựng trạm xử lý nước thải và hầm phân tự hoại đạt tiêu chuẩn theo quy định để xử lý nước thải cục bộ trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.

  9. Nguồn vốn thực hiện: Vốn ngân sách nhà nước.

  Điều 2. Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng thẩm định Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch được duyệt, phối hợp UBND xã Vĩnh Viễn tổ chức công bố đồ án Quy hoạch chi tiết Khu hành chính huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Đồng thời thông báo kịp thời cho nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt việc sử dụng đất và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

  Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND - UBND huyện Long Mỹ; Trưởng phòngKinh tế và Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước Long Mỹ, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Viễn, Thủ Trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:                                                                                                                                      TM . ỦY BAN NHÂN DÂN

- Sở Xây dựng;                                                                                                                                            CHỦ TỊCH

- TT: Huyện ủy, HĐND huyện;                                                                                                                         (Đã ký)

- Như điều 3;                                                                                                                                               Lê Văn Khởi

- Phòng: KT&HT, TCKH;  

- Lưu: VP.      

 

                         

                                                                                                                       

                                                                                                                                                      

                                                                                                                           

 

                   

 


Đang online: 1
Hôm nay: 429
Đã truy cập: 52235
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.